BÁO CÁO Kết quả thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ học kỳ I và nhiệm vụ học kỳ II năm học 2025 - 2026

BÁO CÁO
Kết quả thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ học kỳ I và
nhiệm vụ học kỳ II năm học 2025 - 2026

Số kí hiệu Số: 03/BC-PTDTBTTHCSPUN
Ngày ban hành 13/01/2026
Ngày bắt đầu hiệu lực 13/01/2026
Thể loại CÔNG KHAI
Lĩnh vực Giáo dục
Cơ quan ban hành Trường
Người ký Hoàng Quốc Huy

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ PU NHI TRƯỜNG PTDTBT THCS PUNHI Số: 03/BC-PTBTBTTHCSPUN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Pu Nhi, ngày 14 tháng 1 năm 2024 BÁO CÁO Kết quả thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ học kỳ I và nhiệm vụ học kỳ II năm học 2025 - 2026 Phần thứ nhất KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH, NHIỆM VỤ HỌC KỲ I I. TÌNH HÌNH CHUNG 1. Thuận lợi: Nhà trường đã được biên chế đầy đủ số lượng giáo viên ở các bộ môn văn hóa cơ bản; nhân viên đủ về số lượng, cơ cấu. Trình độ đào tạo và năng lực công tác của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong nhà trường cơ bản đảm bảo yêu cầu phát triển giáo dục của nhà trường. Nhà trường có nhiều giáo viên giỏi cấp trường, có 01 giáo viên giỏi cấp tỉnh. - Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên (CB, GV, NV) đoàn kết, nhiệt tình, luôn khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ. - Các tổ, nhóm trưởng chuyên môn có tinh thần trách nhiệm cao, có kinh nghiệm trong giảng dạy. - Giáo viên cơ bản có tuổi đời, tuổi nghề cao luôn có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn. Nhiều thầy cô thật sự trách nhiệm, tâm huyết với nghề, đam mê với công việc. - Học sinh đi học tương đối chuyên cần, duy trì sĩ số hàng năm đạt 98%; đa số học sinh chăm ngoan, học giỏi, yêu lao động, yêu thể thao và văn nghệ. Nhiều học sinh có ý thức vươn lên trong học tập và rèn luyện. Một số nhỏ các gia đình trên địa bàn xã có điều kiện kinh tế vững vàng, nhận thức về giáo dục tốt; thường xuyên quan tâm đến học sinh, phối hợp với nhà trường trong việc chăm sóc, giáo dục học sinh; - Cơ sở vật chất, trường lớp học đang được đầu tư xây dựng thêm đảm bảo đủ về số phòng học, phòng bộ môn và phòng làm việc. Trường lớp, sân trường, cổng trường, phòng BGH được tu sửa sẽ khang trang hơn. 2 Trang thiết bị dạy học, tài sản nhà trường, đồ dùng dụng cụ dần được bổ sung. Nhà trường vẫn đang duy trì được kiểm định chất lượng mức độ 2 và trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Đang trên lộ trình cải tiến chất lượng dần hoàn thiện để nâng cao mức độ kiểm định chất lượng và trường đạt chuẩn quốc gia. 2. Khó khăn Cơ sở vật chất nhà trường tuy được đầu xây dựng thêm nhưng vẫn còn thiếu một số hạng mục như nhà đa năng, sân chơi bãi tập, hệ thống phòng công vụ; nhiêu hạnh mục đã bị xuống cấp như nhà vệ sinh giáo viên, hệ thống phòng ở bán trú, nhà vệ sinh học sinh còn tạm bợ; diện tích mặt bằng sử dụng còn hẹp, phân chia nhiều cấp khó mở rộng để có xây dựng thêm các công trình còn thiếu. Chất lượng học tuy có bước phát triển xong mặt bằng chung còn thấp, chưa đồng đều giữa các lớp, nhất là các lớp đại trà. Tỷ lệ học sinh giỏi/tổng s ố học sinh chưa cân xứng; phong trào, nề nếp học tập chưa bền vững; tỷ lệ đỗ trường PTDT Nội trú tỉnh chưa thay đổi, tỷ lệ vào lớp 10 đông nhưng chất lượng điểm thấp so với năm học trước. Nhiều phụ huynh học sinh còn mải đi làm ăn xa và còn bộ phận nhỏ người dân nhận thức còn hạn chế, chưa quan tâm đến việc học và giáo dục con em, chưa phối kết hợp thường xuyên với nhà trường để nắm bắt thông tin học sinh; Nhiều gia đình có hoàn cảnh rất khó khăn; còn học sinh chưa xác định đúng đắn động cơ học tập, một số học sinh còn ham chơi, lười học Một bộ phận nhỏ người dân trên địa bàn còn mang nặng những hủ tục trong đời sống văn hóa và sinh hoạt làm ảnh hưởng đến quan niệm sống của con em mình như hiện tượng: tự tử bằng lá ngón; yêu đương, lấy vợ, lấy chồng sớm. Học sinh 100% là người dân tộc, trong đó 85% là người dân tộc Mông phần nào nhận thức về học tập chưa đầy đủ; chưa hiếu học. Hầu hết các em thiếu hoài bão, ước mơ, chưa biết xác định mục đích học tập, định hướng nghề sau khi TN. Có nhiều học sinh được gia đình nuông chiều mua xe, điện thoại thông minh nên mải chơi thiếu ý chí học tập. Còn nhiều giáo viên nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, nuôi con nhỏ ảnh hưởng đến quá trình bố trí sử dụng nhân lực. II. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN KẾ HOẠCH, NHIỆM VỤ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025-2026 1. Công tác quản lý, chỉ đạo 3 Ngay từ đầu năm học trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của UBND xã Pu Nhi, Sở GD&ĐT tỉnh Điện Biên. Nhà trường đã ban hành: - Kế hoạch số: 36/KH-PTDTBTTHCSPUN, ngày 04 tháng 9 năm 2025 V/v ban hành Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2025-2026. Hướng dẫn, triển khai thực hiện các nhiệm vụ năm học, tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường. - Ban hành Kế hoạch số: 49a/KH-PTDTBTTHCSPUN, ngày 25 tháng 9 năm 2025 V/v ban hành Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số trong nhà trường năm học 2025-2026. Việc thực hiện UDCNTT, chuyển đổi số được nhà trường quan tâm thông qua việc áp dụng vào quản trị trường học, việc dạy và học: thực hiện trên nền tảng Evndu, trên Csdlqg; Nhà trường đã tổ chức tập huấn cho CB,GV,NV về công tác chuyển đổi số, sử dụng AI trong dạy học; chỉ đạo cán bộ giáo viên thực hiện lòng ghép công tác giáo dục chuyển đổi số, sử dụng Ai vào trong dạy học, kiểm tra, đánh giá thông qua các bài giảng. Tổ chức các tiết chuyên đề về chuyển đổi số và sử dụng AI trong dạy học. - Ban hành văn bản số: 47/KH-PTDTBTTHCSPUN, ngày 24 tháng 9 năm 2025 V/v Ban hành kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2025 – 2026; TB số: 03/TB PTDTBTTHCSPUN, ngày 05 tháng 4 năm 2025 về lịch tiếp công dân của nhà trường. Việc tổ chức kiểm tra nội bộ trường học được thực hiện theo đúng kế hoạch, có các hồ sơ lưu trữ đi kèm; thông qua kiểm tra thúc đẩy các hoạt động chuyên môn của nhà trường đồng thời phòng ngừa những sai phạm trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giáo dục. Đối với công tác tiếp dân nhà trường thực hiện việc tiếp dân hàng ngày theo lịch làm việc và định kì 3 lần họp/năm học làm việc, trao đổi, công khai các nội dung giáo dục với cha mẹ học sinh. - Học kì I năm học 2025-2026, nhà trường đã tổ chức nhiều cuộc thi, hội thi cho học sinh và thầy, như Hội thi học sinh giỏi lớp 9 cấp trường; Ngày hội Stems lần thứ I, Hội thi vẽ tranh, hội thao các môn TDTT cấp trường. Việc tổ chức các hội thi, cuộc thi nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng của các hoạt động giáo dục trong nhà trường, nâng cao phẩm chất, năng lực cho học sinh, tăng kiến thức thực hành và các hoạt động trải nghiệm cho học sinh. - Kết quả thực hiện kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia: Nhà trường vẫn duy trì trường đạt kiểm định chất lượng mức độ 2 và chuẩn quốc gia mức độ 1. - Chỉ đạo, triển khai công tác truyền thông đầu năm học: Nhà trường đã thực hiện tăng cường đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục pháp luật, ATGT: học kì 4 I đã phối hợp với phòng Cảnh sát Giao thông tỉnh tuyên truyền được 01 buổi về TTATGT; với TT Kiểm soát bệnh tật tỉnh Điện Biên tuyên truyền được 01 buổi về tác hại của Rượu bia; 01 buổi với Y tế xã về phòng chống dịch tả và tự tổ chức được nhiều buổi tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, giáo dục pháp luật, giới tính, hôn nhân cận huyết, tảo hôn… - Việc thực công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT đã được nhà trường quan tâm: Thành lập Ban chỉ đạo, ban hành Kế hoạch công khai, boa cáo công tác công khai, báo cáo thường niên của nhà trường trên trang Website của nhà trường tại địa chỉ: https://thcspunhi.db.edu.vn và trên bảng công khai của nhà trường 2. Quy mô trường, lớp và học sinh 2.1 Duy trì và phát triển quy mô trường lớp: Số lớp Số học sinh Khối Đạt % KHG Thực KHG Thực hiện H/s Dân hiện 6 4 4 100 Đạt % tộc Nữ dân tộc hộ nghèo H/s KT 159 7 3 3 100 159 81 6 119 8 4 4 100 119 51 3 144 9 3 3 100 118 143 118 75 1 Tổng 51 14 14 100 539 538 258 1 - Trong học kì I các lớp duy trì sĩ rất tốt, không có học sinh bỏ học. Tỷ lệ HS đi học chuyên cần trung bình trong học kì I đạt từ 96%, cụ thể: - Đa số giáo viên chủ nhiệm luôn quan tâm đến lớp chủ nhiệm. Nề nếp đầu giờ được giáo viên chủ nhiệm duy trì tương đối tốt - Công tác xây dựn, trang trí lớp học, tạo môi trường học tập: xanh-sạch đẹp - an toàn được giáo viên chủ nhiệm qua tâm. 11 - Công tác rèn học sinh thuộc nhóm đọc chậm, viết chậm, tính toán chậm đã được giáo viên phối hợp với giáo viên bộ môn thực hiện - Công tác phối hợp với Tổng phụ trách trong việc duy trì nề nếp hoạt động đội tương đối tốt. b) Tồn tại: - Sĩ số chuyên cần của một số lớp chưa cao như 9D2, 7B2 (<97%) - Công tác giáo dục đạo đức học sinh của GVCN chưa đạt hiệu quả tốt thể hiện trong hạnh kiểm học sinh học kì I (Khá 112 HS, Đạt: 34 HS, CĐ: 05 HS) học sinh vi phạm có tính lặp lại nhiều lần: học sinh trốn học vào tiết 3,4 buổi sáng và các tiết buổi chiều; vi phạm an toàn giao thông như đi xe khi chưa đủ 5 tuổi, đi xe không đội mũ bảo hiểm; vệ sinh muộn, không mặc đúng đồng phục, không đeo thẻ, ra vào lớp muộn ... . - Số lượng học sinh đọc chậm, viết chậm chưa có sự tiến bộ nhiều. 3. Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học a) Kết quả giáo dục hai mặt Tổng số HS TS HS TS HS KT Hạnh kiểm Rèn luyên/học tập Tốt Khá Đạt CĐ Tốt Khá Đạt CĐ Tổng 539 11 377 112 34 5 20 161 318 29 6A1 40 0 38 2 5 22 13 6A2 41 2 29 10 3 33 3 6A3 40 2 16 22 2 31 5 6A4 40 2 18 20 6 27 5 Tổng 161 6 101 54 5 33 104 13 7B1 41 0 39 2 5 28 8 7B2 38 1 20 16 0 1 35 1 7B3 37 2 29 6 1 6 28 Tổng 113 3 88 24 1 6 34 71 2 8C1 36 0 36 6 28 2 8C2 36 0 25 7 3 1 10 25 1 8C3 35 1 18 3 10 3 9 19 6 8C4 38 0 26 6 6 5 32 1 Tổng 144 1 105 16 19 4 6 52 78 8 9D1 40 0 37 1 2 3 37 9D2 40 0 26 7 7 4 34 2 9D3 37 1 20 10 6 1 31 4 Tổng 117 1 83 18 15 3 42 65 6 b) Ưu điểm - Đảm bảo tiến độ chương trình theo đúng Quyết định biên chế thời gian năm học của UBND tỉnh Điện Biên. - Tăng cường nhận thức cho đội ngũ giáo viên về việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về chuyên môn. Trong đó có phân tích về lợi ích của việc dạy học hai buổi/ngày, ứng dụng công nghệ thông tin, năng lực số trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. - Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho tất cả giáo viên ở tất cả các môn học được quan tâm như sinh hoạt chuyên môn tổ, trường, cụm. Tham gia 02 chuyên đề cấp cụm tại Na Son và Pu Nhi. Tổ chức 02 chuyên đề cấp trường, phân tích hoạt động dạy học nhằm tư vấn, phát triển chuyên môn của giáo viên. - Quán triệt, triển khai và tổ chức thực hiện tốt các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của các cấp về việc thực hiện đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra 6 đánh giá đáp ứng chương trình giáo dục Tổng thể; dạy học tích hợp năng lực số, văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường, giáo dục an ninh quốc phòng, ứng phó với sự biến đổi khí hậu và thiên tai, văn hóa dân tộc, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; lồng ghép hoạt động trải nghiệm sáng tạo vào các môn học. - Đa số các GV thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, duy trì nề nếp ra vào lớp, sử dụng tối đa thiết bị đồ dùng dạy học hiện có. Khai thác tối đa hệ sinh thái Vnedu trong quản lí các hoạt động dạy học. - Bước đầu thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả môn Tiếng anh - Thực hiện tương đối nghiêm túc công tác kiểm định chất lượng giáo dục trong nhà trường - Tổ chức thành công ngày hội STEM/STEAM với số lượng sản phẩm tham gia đa dạng và sáng tạo. - Tổ chức thi HSG các môn văn hóa lớp 9 cấp trường, thành lập đội tuyển dự thi cấp tỉnh theo đúng kế hoạch đề ra và đạt kết quả như sau: 6/9 học sinh tham gia có giải trong đó 01 giải ba (môn Tin học) , 05 giải khuyến khích (Ngữ văn: 01 giải; KHTN: 02 giải; LSĐL: 02 giải) - Giáo viên và học sinh tham gia cuộc thi An toàn giao thông trong đó có 01 học sinh được lựa chọn tham gia kì thi An toàn giao thông cấp quốc gia. - Hoàn thành thi IOE cấp trường và tham gia thi IOE cấp xã gồm 6 học sinh trong đó khối 6 có 2 HS, khối 7 có 1 học sinh, khối 9 có 1 học sinh. Đạt 01 học sinh thi IOE cấp xã với 1200 điểm. - Tham gia 01 sản phẩm của tổ KHXH thi khoa học kỹ thuật cấp xã và được lựa chọn 01 sản phẩm tham gia thi khoa học kĩ thuật cấp tỉnh. - Giáo viên thực hiện ôn vào 10 và ôn cho học sinh thi Vioedu. - Tham gia 02 sản phẩm cuộc thi “sáng tạo AI trong giáo dục và đào tạo” gửi về PHòng VH-XH xã và được lựa chọn 01 sản phẩm dự thi cấp tỉnh. c) Tồn tại; - Chất lượng giáo dục đại trà còn hạn chế. Số học sinh đọc chậm, viết chậm, tính toán chậm chưa tiến bộ nhiều. - Chất lượng lượng giáo dục đạo đức học sinh chưa cao thể hiện ở số các biên bản vi phạm được lập và hạnh kiểm cuối kì của học sinh. d) Nguyên nhân của tồn tại 7 - Một số giáo viên chưa nhiệt tình trong hoạt động dạy học trên lớp. Lên lớp còn làm việc riêng như sử dụng điện thoại, ngồi làm các việc riêng và chưa quản lí, giao việc cho học sinh, tâm lí dạy học “tự dạy-tự kiểm tra đánh giá” - Công tác phối hợp của GVBM và GVCN chưa có hoặc có nhưng chưa thường xuyên. Cụ thể là học sinh trốn học, bỏ học và vi phạm chưa được trao đổi với GVCN kịp thời dẫn đến học sinh có những vi phạm lặp lại nhiều lần và ở cùng môn học. - Học sinh: một số học sinh có ý thức chưa tốt, năng lực hạn chế, hiệu quả giờ tự học rất thấp. 4. Công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL Tổng số CBQL, giáo viên, nhân viên: 36 đ/c, tỷ lệ CBQL và giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn: 32/33 người, đạt tỉ lệ 97 %; đội ngũ CBQL, GV, NV có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục; Cán bộ quản lí đã tham gia các lớp bồi dưỡng về công tác quản lí, trung cấp chính trị, quản lí nhà nước. Số lượng viên chức là đảng viên là 25, chiếm tỷ lệ 69,4% viên chức nhà trường. * Hạn chế và nguyên nhân. - Còn 01 giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo (đang theo học nâng chuẩn) - Chưa tổ chức được Hội thi GVDG cấp trường 5. Công tác xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học - Nhà trường đã chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, phòng lớp học, phòng bộ môn, phòng thiết bị, thư viện; SGK, tài liệu giáo dục địa phương; thiết bị dạy học để thực hiện giagr dạy cho năm học. - Nhà trường đã được xây dựng thêm 2 nhà 2 tầng với 10 phòng học mới; tu sửa lại 12 phòng học, sân trường, cổng trường. Thực hiện sắp xếp lại, bố trí lại các phòng làm việc của BGH, phòng Đoàn Đội, phòng của tổ hành chính, bố trí được 3 phòng công vụ cho giáo viên. - Tăng cường kiểm tra, rà soát điều kiện an toàn của cơ sở vật chất phục vụ cho học tập, ăn ở, sinh hoạt của thầy và trò. Đặc biệt là an toàn trong phòng chống điện giật, cháy nổ, tai nạn thương tích…tại nhà trường - Tổng số phòng học hiện có, chia ra; số phòng kiên cố là 13 phòng, số phòng mượn là 01 phòng (phòng bộ môn); Số phòng học theo chức năng là 06 phòng. Số phòng xây mới là 10 phòng, tăng so với năm học trước là 10 phòng 8 (tăng 04 phòng học và 06 phòng bộ môn). - Phòng công vụ hiện có là 15 phòng, chia ra; số phòng kiên cố là 15 phòng đáp ứng khoảng 90% nhu cầu của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Phòng nội trú hiện có là 23 phòng, chia ra; số phòng kiên cố là 22 phòng, số phòng bán kiên cố 01 phòng, đáp ứng 70%% nhu cầu của học sinh ăn ở. - Số trường có công trình nước đạt chuẩn 01 công trình; có 04 nhà vệ sinh của giáo viên và học sinh, trong đó có 02 nhà vệ sinh của học sinh chưa đạt chuẩn - Học kì I nhà trường đã mua sắm được thêm được 145 bộ bàn ghế cho 10 phòng học mới xây; 10 bộ máy tính cho phòng tin học. - Việc xây dựng, tu sửa, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất được nhà trường quan tâm, chú trọng đầu tư và sử dụng đúng mục đích. Nhà trường đã xây dựng được cảnh quan, lớp học, trường học xanh, sạch, đẹp; thư viện đạt chuẩn. - Công tác quản lý thu phí, lệ phí và các khoản huy động, đóng góp của nhân dân trong các cơ sở giáo dục: Nhà trường không thực hiện huy động đóng góp của cha mẹ học sinh; chỉ thực hiện thu 01 khoản phí dịch vụ vệ sinh theo quy định của Nghị quyết của HĐND tỉnh (nhưng chưa thu). Nhà trường không để xảy ra tình trạng lạm thu, thu không đúng quy định. - Thực hiện hướng dẫn học sinh, cha mẹ học sinh và tổ chức thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của học sinh đầy đủ và công bằng, công khai, minh bạch. * Hạn chế và nguyên nhân. - Nhà trường thiếu diện tích đất để mở rộng sân chơi, bãi tập cho học sinh; xây dựng nhà đa năng để nâng cao tiêu chí trường chuẩn quốc gia. - Một số hạng mục cơ sở vật chất nhà trường còn tạm bợ, thiếu và đã xuống cấp: như nhà vệ sinh, nhà tắm của học sinh còn tạm, đã hư hỏng; khu nhà bếp nấu ăn bán trú đã xuống cấp - Thiết bị dạy học còn thiếu nhất là thiết bị hiện đại phục vụ cho chuyển đổi số, UDCNTT như máy tính; bảng thông minh… 6. Công tác xã hội hóa giáo dục - Học kì I nhà trường đã thực hiện huy động được 28.700.000 đồng cho việc tăng cường thiết bị dạy học và đồ dùng nội trú. III. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Kết quả đạt được: Mặc dù còn gặp một số khó khăn, nhưng thầy và trò nhà trường đã đoàn kết, khắc phục khó khăn thực hiện tương đối tốt nhiệm vụ học kì I. Nhà trường 9 đã đạt được một số thành công tiêu biểu như vẫn duy trì đạt chuẩn phổ cập GDTHCS mức độ 3; Tỷ lệ học sinh ra lớp đạt 100%, tỷ lệ học sinh chuyên cần cao, duy trì sĩ số đạt 100%; chất lượng đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi được chú trọng và đạt kết quả tốt có 6/9 học sinh tham gia thi HSG cấp tỉnh đạt giải, được xếp một trong những trường có tỷ lệ đạt HSG khá cao. Tổ chức được nhiều hoạt động chuyên môn, hoạt động phong trào TDTT-VHVN có ý nghĩa thiết thực, tọa môi trường giáo dục năng động, sáng tạo, đổi mới, hiệu quả. Việc tổ chức chăm sóc cho hoc sinh và nấu ăn bán trú tiếp tục được thực hiện đầy đủ, an toàn. 2. Những điểm mới, sáng tạo trong công tác quản lý, chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ đầu năm học và tổ chức các hoạt động giáo dục - Đẩy mạnh việc dạy học theo Stems; dạy học chuyển đổi số và ứng dụng AI vào dạy học; tổ chức được ngày Hội Stems với nhiều sản phẩm thiết thực. 3. Những vấn đề nổi cộm, bức xúc ở cơ sở, đơn vị Không có 4. Hạn chế và nguyên nhân * Hạn chế: Chất lượng giáo dục đại trà còn thấp; nhiều môn học có điểm kiểm tra dưới 5 còn cao, còn nhiều học sinh chưa đạt về học lực; vẫn tồn tại học sinh vi phạm nội quy trường lớp, nội quy nội trú. * Nguyên nhân: Một bộ phận nhỏ học sinh chưa chuyên tâm học tập; chưa có ý thức tự học, chưa có kĩ năng tự học. Một số cha mẹ học sinh chưa quan tâm đến việc học tập của con cái. Công tác chủ nhiệm của một vài lớp chưa hiệu quả, thiếu sát sao. Phần thứ hai NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP HỌC KỲ II NĂM HỌC 2025 - 2026 I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Tiếp tục thực hiện tốt công tác duy trì tỷ lệ chuyên cần, duy trì sĩ số, tăng cường nề nếp học tập. 2. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đăc biêt đẩy mạnh việc thực hiện chuyển đổi số trong dạy học và tăng cường dạy học theo Stems để nâng cao chất lượng dạy và học; chú trọng rèn học sinh tự học có hướng dẫn. 3. Tiếp tục thực hiện tốt việc xây dựng cảnh quan trường lớp học: Xanh – sạch – Đẹp – An toàn 4. Tăng cường bổ sung đồ dùng, thiết bị dạy học 10 5. Đảm bảo việc tổ chức chăm sóc và nấu ăn bán trú an toàn. II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao của CBQL, GV,CNV - Có kế hoạch điều chỉnh, cải tiến những điểm mạnh, điểm yếu trong học kì I - Bám sát kế hoạch, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong Kế hoạch giáo dục nhà trường - Đẩy mạnh công tác ôn luyện học sinh giỏi, ôn thi vào 10 đối với học sinh khối 9 - Tăng cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm, TDTT, VHVN và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 1. Với UBND các xã. - Bổ sung kinh phí mua sắm thiết bị đồ dùng dạy học 2. Với Sở Giáo dục và Đào tạo: - Tăng cường tập huấn về chuyển đổi số trong dạy học Trên đây là báo cáo sơ kết học kì I năm học 2025-2026 của trường PTDTBT THCS Pu Nhi, kính đề nghị được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy, chính quyền địa phương; của Sở GD&ĐT để nhà trường thực hiện tốt hơn nhiệm vụ học kì II. Nơi nhận: - UBND xã để(b/c) - Phòng VH-XH để(b/c) - Lưu VT. HIỆU TRƯỞNG Hoàng Quốc Huy14

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "CÔNG KHAI"

VĂN BẢN MỚI
THỐNG KÊ
  • Đang truy cập39
  • Hôm nay243
  • Tháng hiện tại6,481
  • Tổng lượt truy cập80,317
THÀNH VIÊN
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
FANPAGE BỘ GIÁO DỤC&ĐT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây